Vở bài tập Toán lớp 3 trang 135

Với giải Vở bài tập Toán lớp 3 trang 60 Bài 135: Diện tích của một hình chi tiết giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập môn Toán 3.

Mục lục Giải Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 60 Bài 135: Diện tích của một hình

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 60 Bài 1: Điền các từ “lớn hơn”, “bé hơn”, “bằng” thích hợp vào chỗ chấm:

- Diện tích hình tam giác ABD .................. diện tích hình tứ giác ABCD.

- Diện tích hình tứ giác ABCD .................. diện tích tam giác BCD.

- Diện tích hình tứ giác ABCD .................. tổng diện tích hình tam giác ABD và diện tích hình tam giác BCD.

Lời giải

- Diện tích hình tam giác ABD bé hơn diện tích hình tứ giác ABCD.

- Diện tích hình tứ giác ABCD lớn hơn diện tích tam giác BCD.

- Diện tích hình tứ giác ABCD bằng tổng diện tích hình tam giác ABD và diện tích hình tam giác BCD.

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 60 Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S: 

- Diện tích hình C bé hơn diện tích hình B.                                                    

- Tổng diện tích hình A và hình B bằng diện tích hình C.                         

- Diện tích hình A bé hơn diện tích hình B.                                              

Lời giải

- Diện tích hình C bé hơn diện tích hình B.                        S                   

- Tổng diện tích hình A và hình B bằng diện tích hình C.   Đ                 

- Diện tích hình A bé hơn diện tích hình B.                         Đ                 

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 60 Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 

A. Diện tích hình M bằng diện tích hình N.

B. Diện tích hình M bé hơn diện tích hình N.

C. Diện tích hình M lớn hơn diện tích hình N.

Lời giải

Chọn đáp án A.

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 60 Bài 4: Vẽ thêm một đoạn thẳng vào hình bên để được hai hình chữ nhật có diện tích bằng nhau.

Lời giải

Có hai cách vẽ là:

                               

Xem thêm lời giải Vở bài tập Toán lớp 3 hay, chi tiết khác:

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 61 Bài 136: Đơn vị đo diện tích - Xăng-ti-mét vuông

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 62 Bài 137: Diện tích hình chữ nhật

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 63 Bài 138: Luyện tập

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 65 Bài 139: Diện tích hình vuông

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 66 Bài 140: Luyện tập

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Hưởng ứng phong trào vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ môi trường, lớp 2A vẽ được 17 bức tranh, lớp 2B vẽ được nhiều hơn lớp 2A là 8 bức tranh, lớp 2C vẽ được 20 bức tranh. Có một cân hai đĩa, một quả cân 5 kg và một quả cân 2 kg. Hỏi chỉ dùng hai lần cân, làm thế nào lấy được 1 kg gạo từ thùng gạo to?

Câu 1 (Bài 36, tiết 2) trang 133, 134 VBT Toán 2 tập 1

Câu hỏi:

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào buổi chiều là:

A. N và E                    B. N và G                    C. M và E

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

A. 8 cm                       B. 13 cm                      D. 31 cm

Phương pháp:

a) Quan sát tranh để tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ buổi chiều.

b) Độ dài đường gấp khúc ABCD = Độ dài đoạn thẳng AB + độ dài đoạn thẳng BC + độ dài đoạn thẳng CD.

Lời giải:

a) Hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào buổi chiều là M và E.

Chọn đáp án C.

b) Độ dài đường gấp khúc ABCD là 4 cm + 4 cm + 5 cm = 13 cm.

Chọn đáp án B.

Câu 2 (Bài 36, tiết 2) trang 134, VBT Toán 2 tập 1

Câu hỏi:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Phương pháp:

a) Cân nặng của quả dưa = 5 kg – 2 kg = 3 kg.

b) Số lít nước còn lại trong can bằng 10 – 2 – 2 – 2 = 4 lít

Lời giải:

a) Em quan sát hình: 

Em thấy: 1 quả dưa + 2 kg = 5 kg nên 1 quả dưa = 5 kg – 2 kg = 3 kg.

=> Quả dưa cân nặng 3 kg

b) Em quan sát hình

Em thấy: có 3 cốc chứ 2 l nên số lít nước còn lại là: 10 l – 2 l – 2 l – 2 l = 4 l

Em điền như sau:

Câu 3 (Bài 36, tiết 2) trang 134, 135 VBT Toán 2 tập 1

Câu hỏi:

Hưởng ứng phong trào vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ môi trường, lớp 2A vẽ được 17 bức tranh, lớp 2B vẽ được nhiều hơn lớp 2A là 8 bức tranh, lớp 2C vẽ được 20 bức tranh. Hỏi:

a) Lớp 2B vẽ được bao nhiêu bức tranh?

b) Lớp 2A và lớp 2C vẽ được bao nhiêu bức tranh?

Phương pháp:

Số tranh lớp 2B vẽ được = Số tranh của lớp 2A + 8 bức tranh.

Số tranh của lớp 2A và lớp 2C = Số tranh của lớp 2A + số tranh của lớp 2B.

Lời giải:

a) Để biết lớp 2B vẽ được bao nhiêu bức tranh, em lấy số bức tranh lớp 2A vẽ được (17 bức tranh) cộng với số bức tranh lớp 2B vẽ được nhiều hơn lớp 2A (8 bức tranh). Em có phép tính: 17 + 8 = 25

Bài giải

Lớp 2B vẽ được số bức tranh là:

17 + 8 = 25 (bức)

Đáp số: 25 bức tranh. 

b) Để biết được lớp 2A và lớp 2C vẽ được bao nhiêu bức tranh, em lấy số bức tranh của lớp 2A cộng với số bức tranh của lớp 2C, em có phép tính: 17 + 20 = 37. Em trình bày như sau:

Bài giải

Lớp 2A và lớp 2C vẽ được số bức tranh là:

17 + 20 = 37 (bức)

Đáp số: 37 bức tranh.

Câu 4 (Bài 36, tiết 2) trang 135, VBT Toán 2 tập 1

Câu hỏi:

Phương pháp:

Tính nhẩm kết quả các phép tính theo chiều mũi tên rồi điền số thích hợp vào ô trống.

Lời giải:

Em thực hiện cộng, trừ lần lượt các phép tính từ trái sang phải được kết quả như sau:

Câu 5 (Bài 36, tiết 2) trang 135, VBT Toán 2 tập 1

Câu hỏi:

Có một cân hai đĩa, một quả cân 5 kg và một quả cân 2 kg. Hỏi chỉ dùng hai lần cân, làm thế nào lấy được 1 kg gạo từ thùng gạo to?

Phương pháp:

Lần cân 1: Đặt quả cân 2 kg lên đĩa, lấy gạo đặt lên đĩa cân còn lại sao cho 2 đĩa cân thăng bằng.

Lần cân 2: Đặt quả cân 5 kg lên đĩa, đặt quả cân 2 kg và số gạo lấy ở lần 1 cho lên đĩa cân còn lại. Lấy thêm gạo đặt vào đĩa cân này cho đến khi cân thăng bằng.

Lời giải:

Em thực hiện cân như sau:

Lần 1: 

1 bên để 1 quả cân 5 kg, 1 bên để 1 quả cân 2 kg và để túi gạo sao cho cân được thăng bằng.

Khi đó túi gạo nặng: 5 kg – 2 kg = 3 kg

Lần 2: 

1 bên để quả cân 2 kg, 1 bên để túi gạo sao cho cân thăng bằng. Khi đó túi gạo nặng 2 kg. 

Vậy số gạo còn lại là 1 kg.

Sachbaitap.com

Báo lỗi - Góp ý

Xem thêm tại đây: Bài 36: Ôn tập chung

Video liên quan

Chủ đề