Trực khuẩn gram âm 3 là gì

Kết quả nghiên cứu căn nguyên vi khuẩn gram âm đa kháng gây nhiễm khuẩn tiết niệu tại Bệnh viện TƯQĐ 108 trong 1 năm (từ 2/2014 đến 2/2015) cho thấy:
1. Tỷ lệ các vi khuẩn gram âm đa kháng gây nhiễm khuẩn tiết niệu
E. coli đa kháng chiếm 46,1%; Klebsiella spp chiếm 19,7%; Pseudomonas spp chiếm 18,4%; Enterobacter spp là 6,6%; Morganella morganii là 3,9%; Acinetobacter spp và Proteus chiếm 2,9%.

Như vậy tác nhân vi khuẩn gram âm đa kháng chủ yếu gây NKTN trong nghiên cứu của chúng tôi là E. coli, Klebsiella spp và Pseudomona spp.



2. Đặc điểm kháng kháng sinh của các vi khuẩn gram âm đa kháng gây nhiễm khuẩn tiết niệu chủ yếu

Các vi khuẩn gram âm đa kháng gây nhiễm khuẩn tiết niệu chủ yếu đã kháng hoàn toàn các kháng sinh như Ampicillin, kháng với Cephalosporin các thế hệ từ 91,4-100%, kháng Gentamycin từ 64,3-80%, kháng Ciprofloxacin, Norfloxacin từ 92,9-100%. E. coli và Klebsiella spp đề kháng với Trimethoprim/Sulfamethoxazol 66,7%-77,1%. Hầu hết các vi khuẩn này còn nhạy cảm tốt với Colistin.
- E. coli đa kháng còn nhạy cảm với các kháng sinh mới Imipenem và Meropenem (94,3%), Ertapenem 97,1%; nhạy cảm Amikacin 94,3% và Fosfomycin 100%. Vi khuẩn này kháng cao với Cephalosporin trên 90%.
- Klebsiella spp đa kháng đề kháng cao với Ciprofloxacin và Norfloxacin 100%, kháng hết với các kháng sinh Cephalosporin, Piperacilin/Tazobactam 93%, kháng cao với Amikacin (60%) và Gentamycin (80%), đề kháng với nhóm Carbapenem tỉ lệ cao nhất (60%) trong ba loài VK đa kháng gây NKTN.
- Pseudomonas spp đa kháng gây NKTN đề kháng với các kháng sinh nhóm Fluroquinonol khá cao: kháng Ciprofloxacin 92,9%, kháng Levofloxacin 100%; kháng với các kháng sinh nhóm Carbapenem như Imipenem là 50%, kháng Meropenem 42,9%; kháng Ticarcilin/ Acid clavulanic là 100%. Vi khuẩn này còn nhạy cảm tốt với Colistin.

3. Đánh giá nồng độ ức chế tối thiểu Imipenem và Meropenem của các vi khuẩn gram âm đa kháng chủ yếu phân lập được

- Đối với E. coli đa kháng: Phần lớn các chủng E. coli đa kháng có MIC của Imipenem và Meropenem ≤ 0,25 µg/ml (tương ứng 88,5% và 91,4%). MIC của Imipenem và Meropenem >16 µg/ml chiếm tỷ lệ ít hơn (2,9%)
- Đối với chủng đa kháng Klebsiella spp, MIC của Imipenem và Meropenem ≤ 0,25 µg/ml chiếm ≤ 40%, MIC của Imipenem và Meropenem >16 µg/ml chiếm tỉ lệ khá cao (60%).
Nhận xét sơ bộ Klebsiella spp kháng với Imipenem và Meropenem mạnh mẽ hơn E. coli đa kháng.
- Chủng Pseudomonas spp đa kháng chỉ có 14,3% MIC Imipenem và Meropenem ≤ 0,25 µg/ml, nghĩa là vi khuẩn này nhạy cảm tốt với hai kháng sinh Carbapenem còn rất ít; có 42,9% MIC của Imipenem vượt qua điểm gây đề kháng 8µg/ml đồng nghĩa là 42,9% Pseudomonas spp đề kháng với Imipenem và 50% chủng này có MIC Meropenem ≥ 8µg/ml, trong đó MIC của Imipenem và Meropem >16µg/ml chiếm tỉ lệ khá cao (42,9%). Vì vậy: Có phác đồ điều trị nhiễm khuẩn hợp lý theo kháng sinh đồ giúp các nhà lâm sàng nâng cao hiệu quả điều trị, làm giảm tỷ lệ kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn và giảm chi phí cho bệnh nhân.

ThS.CNSH. Phạm Thu Hương
Khoa Vi Sinh Vật – Bệnh viện TƯQĐ 108

Trả lời thư bạn đọc số 72

Câu hỏi số 236:

Chào các bác sĩ hai vợ chồng cháu lấy nhau cũng được 6 năm rồi nhưng mà vẫn chưa có con. Đi khám bệnh viện phụ sản trung ương bác sĩ cho biết cháu thì bị buồng trứng đa nang, chồng cháu thi tinh trùng yếu , các bác có thể cho cháu biết vợ chồng cháu có thể có con được nữa ko ạ và có biện phát gì ko ạ .Vợ chồng cháu cảm ơn các bác sĩ rất nhiều.

 

 bui thi bac

Trả lời:

Chào bạn.

Nếu bạn bị buồng trứng đa nang các bác sỹ sẽ điều trị nội khoa trong một vài vòng kinh, nếu không có kết quả thì phải điều trị bằng phẫu thuật nội soi. Còn chồng bạn xét nghiệm tinh trùng yếu là có thể điều trị được. Chúc vợ chồng bạn mau có em bé.

Câu hỏi số 237:

Chào bác sĩ ! Năm nay em 24 tuổi, đã lập gia đình tháng 11/2010. Thời gian đầu vợ chồng em có kế hoạch- dùng bao cao su. Nhưng hiện tại vợ chồng em muốn có em bé, và đã để tự nhiên được 4 tháng nhưng chưa có kết quả. Điều đáng nói là chu kỳ kinh nghuyệt của em không đều, thường chu kỳ kinh từ 31-45 ngày, em lại rất hay bị đau bụng khoảng 4-5 ngày trước kỳ kinh, cảm giác buồn nôn. Vợ chồng em sinh hoạt đều đăn, khoảng 2-3 lần/ tuần. Em rất lo lắng, rất mong nhận được tư vấn của bác sĩ. E cảm ơn rất nhiều. ...

LƯƠNG THANH TÂM

Trả lời:

Chào bạn.

Kinh nguyệt của bạn không đều cũng là một trở ngại trong có bầu nhưng đó chỉ là một trong các nguyên nhân thôi. Vợ chồng bạn nên đi khám và làm xét nghiệm xem có phát hiện ra bệnh gì không thì chữa ngay trước khi có ý định có thai. Chúc bạn thành công.

Ths. Đinh Quốc Hưng

Khoa phụ ngoại 1

Câu hỏi số 238:

Chào bác sỹ, xin cho hỏi: Tôi có thai được 29 tuần,đi khám phụ khoa kết quả như sau: Trực khuẩn gram (-): +++ Trực khuẩn gram (+): ++ Bạch cầu, Nấm, Trichômnas, Cầu khuẩn gram(+): Tất cả đeeuf âm tính. Sau đó bác sỹ kê đơn cho tôi dùng thuốc đặt Neo-tergynan và thuốc Bepanthen để bôi ngoài da.Nhưng tôi lên các diễn đàn thấy mọi người bảo không nên dùng Neo-tergynan vì thuốc không dành cho phụ nữ mang thai. Tôi rất phân vân không biết có nên dùng không? Nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì tôi có thể dùng thuốc gì được? Mong nhận được sự tư vấn của bác sỹ. ...

Đặng Thu Hoài

Trả lời:

Thuốc Neo-tergynan có thành phần Neo mycin, khuyến cáo có thể gây độc tính ở tai thai nhi, vậy bạn đang có viêm âm đạo, thai nghén 29 tuần, bạn có thể chuyển sang đặt thuốc Polygynax.

Bs.Trần Thị Hường

Phòng khám 56 Hai Bà Trưng

Câu hỏi số 239:

Bác sĩ ơi cháu bị kinh nguệt không đều, khoảng hai tháng mới thấy một lần, nhưng trong thời gian này kinh nguyệt của cháu lại ra ít và loãng, không đỏ. Cũng trong thời giam này cháu lại xuất hiện không phải là kinh nguyệt hay là huyết trắng nữa, hình như là huyết trắng thi đúng hơn. Nó ra rất nhiều, vón cục, có khi nó thành rong kinh, và có mùi hôi ạ. Bác sĩ ơi cháu bị bệnh gì và điều trị như thế nào ạ>

trần thanh thảo

Trả lời:

Theo như chị mô tả thì chúng tôi nghĩ rằng chị bị viêm âm đạo. Nhưng chị không cho biết là chị năm nay bao nhiêu tuổi và đã có gia đình chưa ạ?

Để biết được nguyên nhân và có thể tìm ra bệnh chị nên đến cơ sở y tế để khám.

Câu hỏi số 240:

Toi nam nay 27 tuoi ,chua lap gia dinh va bi khuyet tat . Xap toi toi muon xin 1 dua con va bang phuong phap thu tinh trong ong nghiem. Suc khoe hien tai cua toi rat tot nhug chu Ky kinh keo dai 40 ngay.Toi muon hoi bac sy la phuong phap thu tinh trog ong ngiem o benh vien nao la thuan tien va tot nhat. Doi voi truong hop cua toi 1 ca nhu vay tri phi la bao nhieu . Kha nang thanh cong la bao nhieu phan tram. Cam on bac sy rat nhieu. Mong nhan som cau tra loi cua bac sy. ...

Vu Thu Hang

Trả lời:

Kính gửi chị Vũ Thu Hằng

Thưa chị, các phương pháp hỗ trợ sinh sản ở các bệnh viện là giống nhau nhưng tại Bệnh viện Phụ sản TƯ hiện nay áp dụng được nhiều kỹ thuật nhất trong thụ tinh ống nghiệm.

Chi phí cho mỗi ca IVF là phụ thuộc vào phác đồ điều trị và liều dùng, thuốc dùng. Ngoài ra còn phụ thuộc vào việc chị có áp dụng các hỗ trợ gì thêm không.

Tỷ lệ thành công của IVF hiện nay từ 30 – 40% tùy trung tâm.

Ts. Nguyễn Thành Khiêm

Trung tâm Hỗ trợ sinh sản

Trang chủ » Truyền Nhiễm » So sánh vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương

Có nhiều cách để so sánh vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương nhưng phương pháp phổ biến nhất là dựa trên màng tế bào. Vào năm 1884, một nhà vi khuẩn học tên là Christian Gram đã tạo ra một thử nghiệm đánh giá xem một loại vi khuẩn có màng dày hay không, lớp màng này giống như lưới gọi là peptidoglycan. Vi khuẩn có peptidoglycan dày được gọi là vi khuẩn gram dương. Nếu lớp peptidoglycan mỏng, nó được gọi là gram âm. Để hiểu rõ hơn về nội dung này, mời bạn đọc cùng Docosan tìm hiểu bài viết dưới đây.

So sánh vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương về cấu tạo

Điểm khác nhau chủ yếu giữa vi khuẩn Gram dương và Gram âm liên quan đến thành phần thành tế bào của chúng. Vi khuẩn Gram dương có thành tế bào được cấu tạo chủ yếu từ một được gọi là peptidoglycan. Các vi khuẩn này sẽ có màu tím sau khi nhuộm Gram. Vi khuẩn Gram âm có thành tế bào gồm một lớp mỏng peptidoglycan và màng ngoài có lipopolysaccharid không có ở vi khuẩn Gram dương. Vi khuẩn Gram âm có màu đỏ hoặc hồng sau khi nhuộm Gram.

Thành tế bào Gram dương được cấu tạo chủ yếu bởi peptidoglycan. Các lớp peptidoglycan này giúp nâng đỡ màng tế bào và cung cấp vị trí liên kết cho các phân tử. Các lớp dày là nguyên nhân khiến cho vi khuẩn Gram dương có thể giữ lại hầu hết chất nhuộm tím trong tinh thể trong quá trình nhuộm ,khiến chúng có màu tím. Tế bào Gram dương cũng chứa các chuỗi axit teichoic kéo dài từ màng sinh chất qua peptidoglycan. Axit teichoic giúp một số vi khuẩn Gram dương xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.

Cũng giống vi khuẩn Gram dương, thành tế bào vi khuẩn Gram âm được cấu tạo bởi peptidoglycan. Tuy nhiên, peptidoglycan của vi khuẩn gram âm chỉ là một lớp mỏng duy nhất so với các lớp dày của tế bào Gram dương. Vì mỏng nên lớp này không giữ lại màu nhuộm tím của thuốc nhuộm ban đầu mà tạo ra màu hồng trong quá trình nhuộm Gram.

Cấu trúc thành tế bào của vi khuẩn Gram âm thì phức tạp hơn so với vi khuẩn Gram dương. Ở giữa peptidoglycan mỏng và màng sinh chất là chất nền giống như gel (periplasmic). Không giống như ở vi khuẩn Gram dương, vi khuẩn Gram âm có lớp màng bên ngoài nằm bên ngoài lớppeptidoglycan.

Vi khuẩn gram dương

So sánh vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương về khả năng lây bệnh

Vi khuẩn Gram dương gây bệnh gây bệnh bằng cách tiết ra các protein độc hại được gọi là ngoại độc tố. Các ngoại độc tố được tổng hợp trong tế bào nhân sơ và được giải phóng ra bên ngoài tế bào. Chúng đặc trưng cho một số vết bẩn do vi khuẩn nhất định và có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến các cơ quan và mô của cơ thể . Một số vi khuẩn Gram âm cũng tạo ra ngoại độc tố.

Một đặc điểm độc đáo khác của vi khuẩn Gram âm là sự các phân tử lipopolysaccharide (LPS) trên màng ngoài. LPS là một phức hợp glycolipid lớn bảo vệ vi khuẩn khỏi các chất độc hại. Nó cũng là một loại nội độc tố (endotoxin) có thể gây viêm và sốc nhiễm trùng ở người nếu nó xâm nhập vào máu . Có ba thành phần của LPS:  lipid A gắn LPS vào màng ngoài, lipid A là polisaccarit lõi. 

Vi khuẩn gram dương thường gây ra các bệnh:

  • Tụ cầu khuẩn (Staphylococci): có khả năng tổng hợp hơn 25 loại protein, độc tố và men có tính chất gây bệnh, một số nhóm nổi bật:
    • Alpha, beta, gamma hemolysin có thể gây tan máu, gây chết và tác động hoại tử da
    • Coagulase làm đông huyết tương
    • Fibrolysin gây tiêu sợi huyết
    • β-lactamase: phá hủy vòng β-lactam, giúp vi khuẩn kháng với thuốc kháng sinh nhóm β-lactam
    • Độc tố gây hội chứng choáng nhiễm độc (TSST-1): nhiễm độc cáp tính, đe dọa tính mạng.
    • Độc tố ruột (enterotoxin): 50% chủng S. aureus sinh độc tố ruột…
    • Ở nhóm này, vi khuẩn thường gặp là Staphylococcus aureus, gây nhiều bệnh nặng đồng thời có khả năng đề kháng kháng sinh rất nặng.
  • Liên cầu khuẩn (Streptococci) được phân thành 2 nhóm chính:
    • Liên cầu tiêu huyết nhóm β (β hemolytic streptococci):
      • Nhóm A: chỉ có một loại Streptococcus pyogenes, tiết ra hơn 20 loại enzyme và ngoại độc tố với những tác động khác nhau.
      • Nhóm B: Streptococcus agalactiae, gây nhiễm khuẩn và viêm màng não ở trẻ sơ sinh.
      • Nhóm C và G: gây viêm mũi xoang, nhiễm trùng huyết hay viêm nội tâm mạc.
      • Nhóm D: Streptococcus faecalis, Streptococcus faecium… có thể gây nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm nội tâm mạc, viêm màng não.

Vi khuẩn gram âm thường gây ra các bệnh sau:

Cầu khuẩn gram âm: Neisseria gonorrhoeae (cầu khuẩn lậu) gây bệnh lây truyền qua đường tình dục, từ mẹ sang con,chủ yếu gây viêm sinh mủ cấp tính tại cơ quan sinh dục; Neisseria meningitidis (cầu khuẩn màng não) lây lan qua đường hô hấp giọt nước, xâm nhập tới vùng tị hầu (nasopharynx), sau đó đi vào máu gây nhiễm trùng huyết biểu hiện sốt cao, chấm xuất huyết, ban xuất huyết, đông máu nội mạch lan tỏa, trụy tim mạch. Đặc biệt cầu khuẩn màng não còn có thể theo đường máu qua màng não gây viêm màng não mũ (đột ngột, nhức đầu dữ dội, nôn mửa, cứng cổ, hôn mê)

Trực khuẩn gram âm:

  • Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh): loại vi khuẩn này thường gây các bệnh: nhiễm trùng vết thương, viêm tai ngoài, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm phổi, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng huyết,…
  • Escherichia coli (E. coli, trực khuẩn đại tràng): có khả năng sinh độc tố ruột (enterotoxin), làm tan máu (hemolysin), có thể gây nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh do khả năng diệt khuẩn của hệ miễn dịch của trẻ sinh non, dinh dưỡng kém là rất yếu ớt, gây viêm màng não ở trẻ em.
  • Salmonella (trực khuẩn thương hàn): gây bệnh thương hàn và phó thương hàn A,B; nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn, thường chủ yếu do Salmonella typhi. Bệnh thường nặng, sốt kéo dài, lơ mơ. Vi khuẩn đến ruột non đi vào máu gây nhiễm trùng huyết, đặc biệt nội độc tố của salmonella sẽ tác động lên thần kinh giao cảm, gây hiện tượng mạch nhiệt phân ly (mạch chậm, nhiệt độ tăng
  • Shigella (trực khuẩn lỵ): nội độc tố là lipopolysaccharide của thành tế bào vi khuẩn, ngoại độc tố tiết ra bởi Shigella shiga, gây bệnh lỵ trực khuẩn có khả năng phát tán thành dịch. Shigella gây hoại tử nhỏ, chảy máu, gây triệu chứng của bệnh lỵ (sốt, đau quặn bụng, mót rặn đi ngoài nhiều lần, phân lẫy nhầy máu mủ, bệnh ít gây nhiễm trùng huyết.

So sánh vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương về cách phòng tránh

Việc phòng ngừa nhiễm khuẩn gram âm hay gram dương phụ thuộc vào từng đặc điểm về cấu tạo, dịch tễ, sinh bệnh học của từng loại vi khuẩn của mỗi nhóm. Nói cách khác, mỗi loại vi khuẩn đều có cách phòng ngừa riêng không riêng gì nhóm gram âm hay gram dương. Do đó việc tìm hiểu về các loại vi khuẩn sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng thể và bao quát hơn về cách phòng ngừa nhiễm khuẩn.

Dù vậy, một số nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố chính để quản lý việc phòng ngừa cho cả hai nhóm vi khuẩn gram âm và gram dương như sau:

  • Chính phủ phải có kế hoạch giảm số ca bệnh nhiễm trùng huyết do vi khuẩn gram âm (GNBSIs);
  • Các chuyên gia y tế cần phải nhắm đến mục tiêu các bệnh nhiễm trùng liên quan đến chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng để giảm thiểu GNBSIs ;
  • Nguyên nhân của nhiễm trùng có thể được xác định dựa trên cơ sở sinh lý của mầm bệnh và sau đó chúng có thể được điều trị phù hợp
  • Thực hành phòng ngừa và kiểm soát yếu tố nguy cơ nhiễm trùng giúp giảm thiểu số ca bệnh nhiễm trùng
  • Giảm nhiễm trùng đường tiết niệu, cải thiện cân bằng thể tích nước trong cơ thể, kháng sinh kê đơn cho từng loại nhiễm khuẩn.

Bài viết được tham khảo từ bác sĩ và các nguồn tư liệu đáng tin cậy trong và ngoài nước. Tuy nhiên, Docosan Team khuyến khích bệnh nhân hãy tìm và đặt lịch hẹn với bác sĩ có chuyên môn để điều trị. Để được tư vấn trực tiếp, bạn đọc vui lòng liên hệ hotline 1900 638 082 hoặc CHAT để được hướng dẫn đặt hẹn.

Tài liệu tham khảo

Có thể bạn quan tâm

Liên cầu khuẩn nhóm B (GBS, Group B Streptococcus) là một vi khuẩn có trong cơ thể chúng ta,…

Liên cầu khuẩn nhóm A (Group A Streptococcus) có thể gây ra nhiều bệnh nhiễm trùng khác…

Liên cầu khuẩn (Streptococci) là những vi khuẩn hình cầu, thuộc nhóm gram dương. Chúng được…

Video liên quan

Chủ đề