Giao diện game Tiếng anh là gì

Bài ᴠiết nàу dùng Đại Việt Ngữ để giải thíᴄh rành mạᴄh một ѕố khái niệm ᴄơ bản ᴄủa ᴄông nghệ thông tin mà mọi người già trẻ ai ᴄũng nên thấu hiểu tận tường.

Đại Việt Ngữ (Daiᴠietngu) là ᴄông nghệ từ điển, gọi là VietnamQA, dân ᴡeb ta dùng để đối ᴄhiếu tất ᴄả ᴄáᴄ khái niệm mấu ᴄhốt trong ᴠăn hoá tiếng Anh. Dân ᴡeb ta dùng Daiᴠietngu để thể hiện ᴠăn bản tiếng Việt ở mứᴄ độ ᴄhuẩn хáᴄ không thua gì tiếng Anh. Dịᴄh thuật dưới đâу ᴄho thấу phần nào khả năng phiên dịᴄh ᴄủa từ điển VietnamQA trên ᴡeb ta:

Ông nội ᴄô ấу là anh em ᴄùng ᴄha kháᴄ mẹ ᴠới bà ngoại mình phải không? Iѕ it true that her paternal grandfather iѕ our maternal grandmother’ѕ paternal half brother?

Giao diện (interfaᴄe) ᴄó nghĩa là điểm giao tiếp giữa hai đối tượng. Khi ᴄả hai đối tượng đều là ᴄon người thì giao diện gọi là trung gian (intermediarу). Trung gian tình ᴄảm gọi là bà mối (matᴄhmaker) ᴠà trung gian làm ăn gọi là môi giới (middle man).

Khi ᴄả hai đối tượng giao tiếp đều là bộ phận phần mềm thì điểm giao tiếp giữa hai bên gọi là giao diện lập trình (API: appliᴄation program interfaᴄe). Lập trình ᴠiên ra lệnh bộ phận nàу (ông A) уêu ᴄầu bộ phận kia (ông B) phụᴄ ᴠụ mình bằng ᴄáᴄh dùng giao diện lập trình do bộ phận kia quу định trong mã nguồn ᴄủa bộ phận nàу. Ông A muốn ông B phụᴄ ᴠụ mình thì ông A phải liên lạᴄ ông B bằng ᴄáᴄh làm theo lời hướng dẫn trên danh thiếp ᴄủa ông B. Danh thiếp đó gọi là giao diện lập trình khi ᴄả ông A lẫn ông B đều là bộ phận phần mềm.

Khi bên nàу là ᴄon người ᴠà bên kia là phần mềm thì điểm giao tiếp giữa hai bên gọi là giao diện điều khiển (uѕer interfaᴄe).

Bạn đang хem: Giao diện tiếng anh là gì, ᴡhat iѕ interfaᴄe? giao diện trong tiếng anh là gì

Xem thêm:

Nó gọi là giao diện đồ hoạ (GUI: graphiᴄal uѕer interfaᴄe) khi người dùng điều khiển phần mềm bằng ᴄáᴄh tương táᴄ ᴠới những phần tử đồ hoạ do phần mềm phô trương trên màn hình. Giao diện điều khiển mà không ᴄó đồ hoạ thì thường là giao diện dòng lệnh (ᴄommand-line interfaᴄe).

Cách dịch tiếng Anh khi chơi game ngay trên màn hình điện thoại

Mở ứng dụng ứng dụng U - Dictionary chọn bắt đầu > Chọn hình người ở dưới góc phải màn hình > Chọn mục Cài đặt > Lựa chọn dịch nhiệm màu > Nhấn vào mục Ngôn ngữ bản địa của bạn chọn tiếng Việt > Chọn Ngôn ngữ dể dịch bạn có thể lựa chọn ngôn ngữ cần dịch là English > Chọn Kích hoạt Magic Translate > Chọn Hiện thị ở trên các ứng dụng khác > Chọn Không rào cản > Chọn Thêm dịch vụ tải xuống > chọn U - Dictionary và kích hoạt Khả năng truy cập > Kéo chọn phần cần dịch trong game.

Bước 1: Đầu tiên dịch tiếng Anh khi chơi game ngay trên màn hình các bạn tải ứng dụng U - Dictionary về điện thoại của mình.

Đầu tiên các bạn tải phần mềm U - Dictionary về điện thoại

Bước 2: Sau khi tải ứng dụng về máy bạn mở lên và chọn bắt đầu để thiết lập những cài đặt trước khi chơi game.

Sau khi tải ứng dụng về máy bạn mở lên và chọn bắt đầu.

Bước 3: Tại giao diện chính của U - Dictionary bạn chọn hình người ở dưới góc phải màn hình. 

Chọn hình người ở dưới góc phải màn hình. 

Bước 4: Lựa chọn mục Cài đặt.

Lựa chọn mục Cài đặt.

Bước 5: Lựa chọn dịch nhiệm màu để tiếp tục cài đặt.

Lựa chọn dịch nhiệm màu để tiếp tục cài đặt.

Bước 6: Tại cửa sổ mới hiện ra bạn nhấn vào mục Ngôn ngữ bản địa của bạn. Lựa chọn tiếng Việt.

Tại mục Ngôn ngữ bản địa của bạn. Lựa chọn Tiếng Việt.

Bước 7: Tiếp tục tại mục bên dưới tại mục Ngôn ngữ dể dịch bạn có thể lựa chọn ngôn ngữ cần dịch là English.

Tại mục Ngôn ngữ dể dịch bạn có thể lựa chọn ngôn ngữ bạn muốn dịch

Bước 8: Vẫn tại cửa sổ của Dịch nhiệm màu bạn chọn Kích hoạt Magic Translate.

Bạn chọn Kích hoạt Magic Translate.

Bước 9: Khi bạn Kích hoạt Magic Translate ứng dụng sẽ hiện ra cửa sổ thiết lập. Bạn chọn Hiện thị ở trên các ứng dụng khác. 

Chọn Hiện thị ở trên các ứng dụng khác. 

Sau đó lựa chọn kích hoạt Cho phép sử dụng trên ứng dụng khác

Kích hoạt Cho phép sử dụng trên ứng dụng khác.

Bước 10: Tiếp tục thiết lập mục còn lại là Không rào cản.

Chọn mục Không rào cản.

Bước 11: Và sau đó bạn lựa chọn Thêm dịch vụ tải xuống.

Chọn thêm dịch vụ tải xuống.

Bước 12: Tại mục Thêm dịch vụ tải xuống bạn chọn U - Dictionary và kích hoạt Khả năng truy cập.

Chọn U - Dictionary và kích hoạt Khả năng truy cập

Bước 13: Khi vào giao diện trò chơi. Lúc này phím ảo hình tròn với chữ U màu đỏ sẽ phát huy tác dụng. Bạn nhấn giữ vào nó lúc này nút ảo sẽ biến thành hình kính lúp màu đỏ. Sau đó bạn tìm vàp kéo đến phần chữ cần dịch

Nhấn giữ và kéo nút ảo tới dòng chữ mà bạn muốn dịch

ọk

Trên đây là hướng dẫn cáchdịch tiếng Anh khi chơi game ngay trên màn hình điện thoại nhanh chóng và vô cùng đơn giản nhất. Hãy trải nghiệm tính năng hữu ích này và đừng quên để lại bình luận ở phía dưới nhé. Chúc bạn thành công!

Giao diện đồ họa người dùng trong tiếng Anh gọi tắt là GUI (Graphical User Interface) là một thuật ngữ trong ngành công nghiệp máy tính. Đó là một cách giao tiếp với máy tính hay các thiết bị điện tử bằng hình ảnh và chữ viết thay vì chỉ là các dòng lệnh đơn thuần. GUI được sử dụng phổ biến trong máy tính, các thiết bị cầm tay, các thiết bị đa phương tiện, hoặc các linh kiện điện tử trong văn phòng, nhà ở...

Phạm vi sử dụng thuật ngữ GUI hầu như chỉ được giới hạn trong các thiết bị có màn hình 2 chiều. Nó ít được sử dụng trong các thiết bị với giao diện có độ phân giải thấp như một số thiết bị chơi game (HUD được sử dụng nhiều hơn).

GUI được các nhà nghiên cứu tại Xerox PARC phát triển trong thập niên 1970. Ngày nay hầu hết các hệ điều hành máy tính nhiều người dùng đều sử dụng giao diện này.

Mục lục

  • 1 Cha đẻ của GUI
  • 2 Lịch sử
    • 2.1 Tiền thân
    • 2.2 Giao diện người dùng PARC
    • 2.3 Tiến hóa
  • 3 Các thành phần trong GUI
  • 4 Xem thêm
  • 5 Tham khảo

Cha đẻ của GUISửa đổi

Douglas Englebart[1] hiện được xem là cha đẻ của giao diện người dùng đồ họa lúc còn sơ khai. Sau khi tốt nghiệp ngành kĩ thuật điện vào năm 1948, Douglas làm việc tại Viện NACA (NACA Institute, tiền thân của NASA hiện giờ). Sau đó, với mong muốn được làm công việc có thể mang lại lợi ích cho toàn nhân loại, ông đã nghĩ đến việc xây dựng một chiếc máy có thể làm tăng trí tuệ con người.

Trong giai đoạn chiến tranh, Douglas làm việc với vai trò là một kiểm soát viên rađa để có thể hình dung ra một thiết bị hiển thị được xây dựng xoay quanh các ống tia cathode mà qua đó người dùng có thể xây dựng các mô hình thông tin một cách trực quan thông qua đồ họa, và họ có thể tương tác với bất cứ những gì họ nhìn thấy. Để có thể thực hiện được ý tưởng này, ông phải tìm nguồn tài trợ. Song, đó không phải là việc dễ dàng mà có thể thực hiện được trong thời gian ngắn.

Năm 1955, Douglas đạt được học vị tiến sĩ và vào làm việc tại Học viện Nghiên cứu Stanford (Standford Research Institute), và tại đó ông đã đạt được nhiều bằng sáng chế về "các thành phần tiểu hóa máy tính" (miniaturizing computer components). 1959, ông đã thuyết phục được Lực lượng Hàng Không Hoa Kỳ (United States Air Force) hỗ trợ quỹ cho ý tưởng của ông. 1962, ông cho xuất bản luận văn Augmenting Human Intellect[2] với nội dung chính là các ý tưởng mà ông đã ấp ủ. Qua luận văn này, ông khẳng định "máy tính không phải để thay thế trí tuệ con người, mà là để cải thiện nó". Một trong những ví dụ mà ông sử dụng trong luận văn này là một kiến trúc sư sử dụng một công cụ nào đó tương tự các phần mềm CAD ngày nay để thiết kế nên các tòa nhà.

Douglas và các cộng sự của ông tiếp tục làm việc để phát triển các ý tưởng và công nghệ này. Và vào năm 1968, một sự trình diễn công khai được thực hiện trước hơn 1000 các chuyên gia máy tính về những thành quả từ những ý tưởng ban đầu của ông.

Lịch sửSửa đổi

Tiền thânSửa đổi

Tiền thân của GUI được khai sinh bởi những nhà nghiên cứu tại Standford Research Institute - được dẫn đầu bởi Douglas Engelbart. Khi đó, họ phát triển việc sử dụng những siêu liên kết (hyperlinks) dựa trên chữ cho hệ thống trực tuyến (On-Line System), trong đó các liên kết được thao tác với một con chuột. Khái niệm siêu liên kết sau đó đã được các nhà nghiên cứu tại Xerox PARC mở rộng sang phạm vi đồ họa.

1963, Sketchpad, một hệ thống dựa trên con trỏ (pointer) được phát triển bởi Ivan Sutherland. Hệ thống này sử dụng một cây bút phát sáng để thao tác việc tạo và thao tác với các đối tượng trong các bản vẽ kĩ thuật.

Giao diện người dùng PARCSửa đổi

Giao diện người dùng PARC gồm các thành phần đồ họa như cửa sổ (window), thực đơn (menu), nút kiểm tròn (radio button), ô kiểm vuông (check box) và các biểu tượng (icon).

Tiến hóaSửa đổi

Dựa trên hệ thống tiền thân, lần lượt các hệ thống đồ họa được ra đời. Năm 1981, mô hình điều hành máy tính dựa trên GUI đầu tiên được ra đời là Xerox 8010 Star Information System. Tiếp theo đó là Apple Lisa năm 1983, Macintosh 128K của Apple năm 1984, Atari ST và Commodore Amiga năm 1985. Việc điều khiển đồ họa bằng lệnh (command) được khai sinh khi IBM cho ra đời Common User Access (1987), trong đó các chuỗi lệnh khác nhau sẽ được áp dụng cho các chương trình khác nhau như: phím F3 sẽ kích hoạt chế độ hỗ trợ trong WordPerfect, nhưng nó sẽ đóng chương trình trong các ứng dụng khác của IBM.

Tiếp nối sự phát triển của các hệ thống GUI là sự ra đời của các keyboard overlays (tạm dịch, bàn phím cho phép điều chỉnh bố cục chức năng). Đó là những mảnh giấy hay plastic được đặt trong những chỗ trống giữa các phím, nó có nhiệm vụ cung cấp cho người dùng chức năng của các phím khác nhau của các ứng dụng đã được xác định. Có thể hình dung những bàn phím như vậy với những keystroke ngày nay như: Control-Alt-Delete sẽ mở Task Manager trong hệ điều hành Windows, còn trong các hệ thống Unix thì sẽ tắt máy tính.

Các hệ thống GUI phổ biến ngày nay là Microsoft Windows, Mac OS X, X Window System trên các PC (Personal Computer), laptop. Ngoài ra còn có sự góp mặt của các thiết bị di động như Symbian, BlackBerry OS, Android, iOS. Các hệ thống này đều được phát triển dựa trên những ý tưởng ban đầu của Xerox, cho nên chúng gần như có các khái niệm tương tự nhau (như button, radio button, menu...)

Các thành phần trong GUISửa đổi

Một hệ thống GUI là sự kết hợp của các công nghệ, thiết bị để cung cấp cho người dùng một nền tảng cho phép người sử dụng có thể tương tác với nó.

Một chuỗi các thành phần của GUI tuân theo một ngôn ngữ trực quan (visual language) để biểu diễn thông tin được lưu trữ trong các máy tính. Thông dụng nhất khi kể đến sự kết hợp các thành phần như vậy là mô hình WIMP (window, icon, menu, pointing device) trong các máy tính cá nhân.

Xem thêmSửa đổi

  • Các thành tố điều khiển dùng trong GUI

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Douglas on ibiblio.org
  2. ^ Augmenting Human Intellect'

Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Giao diện đồ họa người dùng.

Video liên quan

Chủ đề